THỰC HIỆN THỦ TỤC TIẾP TỤC SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐÚNG QUY ĐỊNH
- info5591369
- 2 thg 3
- 7 phút đọc
Thực hiện thủ tục tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp đúng quy định thì việc xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp sau khi hết hạn là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cá nhân bảo toàn quyền sử dụng đất hợp pháp. Thực hiện đúng theo quy định mới của pháp luật đất đai không chỉ giúp người dân duy trì hoạt động sản xuất ổn định mà còn tạo nền tảng cho kế hoạch đầu tư lâu dài. Bên cạnh đó, thủ tục này còn góp phần phòng ngừa tranh chấp và tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện trong trường hợp nào?
Theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất trong hạn mức khi hết thời hạn sử dụng thì vẫn được tiếp tục sử dụng mà không bắt buộc thực hiện thủ tục gia hạn. Tuy nhiên, nếu người sử dụng đất có nhu cầu ghi nhận lại thời hạn sử dụng mới trên Giấy chứng nhận đã cấp thì phải thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp.
Cơ chế tiếp tục sử dụng tự động này không áp dụng đối với trường hợp thuê đất của Nhà nước hoặc người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Khi hết thời hạn sử dụng, các trường hợp này phải thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định riêng của pháp luật đất đai.
Thành phần hồ sơ xác nhận tiếp tục sử dụng đất
Căn cứ khoản 1 Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP (01 bản chính).
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp (01 bản chính).
Trường hợp có thay đổi thông tin về CCCD, số định danh cá nhân, địa chỉ hoặc thông tin pháp lý khác:
Cơ quan giải quyết có trách nhiệm khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Điều 14 Nghị định 104/2022/NĐ-CP.
Khi cần thiết, người sử dụng đất nộp thêm 01 bản chính và 01 bản sao giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục
Thẩm quyền giải quyết thuộc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ tại:
Văn phòng đăng ký đất đai;
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
Bộ phận một cửa của UBND cấp xã nơi có đất.
Trường hợp nộp tại UBND cấp xã thì cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ban đầu và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn để giải quyết.
Trình tự và thời hạn thực hiện
Theo Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thủ tục thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ
Người sử dụng đất nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan tiếp nhận ghi thông tin vào Sổ tiếp nhận và trao Phiếu tiếp nhận, hẹn trả kết quả.
Nếu hồ sơ nộp tại UBND cấp xã, cơ quan này kiểm tra, xác nhận người sử dụng đất đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và chưa có quyết định thu hồi đất, sau đó chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả
Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra điều kiện tiếp tục sử dụng đất theo quy định.
Thực hiện xác nhận thời hạn tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới nếu người dân có nhu cầu.
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính.
Trả kết quả trực tiếp cho người sử dụng đất hoặc thông qua UBND cấp xã.
Thời hạn giải quyết do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 07 ngày làm việc.
Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Phí thẩm định hồ sơ được thực hiện theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC.
Đây là khoản thu nhằm phục vụ công tác thẩm định hồ sơ, đánh giá điều kiện pháp lý và thực tế để bảo đảm đủ căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định. Phí này áp dụng trong các trường hợp cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại hoặc chứng nhận biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Mức thu phí không áp dụng chung cho mọi trường hợp mà được xác định căn cứ vào diện tích thửa đất, tính chất phức tạp của từng hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận là khoản tiền mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Lệ phí này bao gồm các khoản liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; cung cấp văn bản và số liệu hồ sơ địa chính.
Mức thu lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội từng địa phương và tuân thủ nguyên tắc phân biệt mức thu giữa khu vực đô thị và khu vực khác, cũng như giữa tổ chức và hộ gia đình, cá nhân.
Dịch vụ tư vấn và nhận ủy quyền xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn
Nhằm hỗ trợ cá nhân thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp đúng quy định, Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện thực hiện với các nội dung:
Tư vấn cụ thể các trường hợp được phép xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;
Phân tích chi tiết hồ sơ, giấy tờ và quy trình thực hiện;
Hướng dẫn từng bước thực hiện thủ tục theo quy định pháp luật hiện hành;
Hỗ trợ xử lý các tình huống phát sinh như yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ;
Rà soát và đánh giá tính pháp lý của toàn bộ tài liệu liên quan;
Soạn thảo đầy đủ hồ sơ, bảo đảm tính chính xác và thống nhất;
Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ giải quyết;
Tham gia các buổi làm việc với cơ quan có thẩm quyền;
Nhận kết quả và giải thích rõ nội dung pháp lý cho khách hàng.
Với kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực đất đai, Tư vấn Long Phan luôn nỗ lực giúp khách hàng hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng trình tự và hạn chế rủi ro pháp lý.
Một số câu hỏi thường gặp
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất có phải là gia hạn sử dụng đất không?
Không. Hai thủ tục này có bản chất pháp lý khác nhau.
Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất trong hạn mức. Khi hết thời hạn, họ được tiếp tục sử dụng đất theo quy định và chỉ thực hiện thủ tục nếu có nhu cầu ghi nhận lại thời hạn trên Giấy chứng nhận.
Trong khi đó, khoản 18 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục sử dụng đất khi đã hết thời hạn theo mục đích sử dụng.
Có bắt buộc người sử dụng đất phải trực tiếp đi nộp hồ sơ không?
Không bắt buộc. Người sử dụng đất có thể lập hợp đồng ủy quyền theo đúng quy định pháp luật.
Hợp đồng ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Người được ủy quyền có quyền thay mặt người sử dụng đất nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước và nhận kết quả giải quyết.
Thời gian giải quyết hồ sơ được tính như thế nào?
Theo Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thời hạn thực hiện thủ tục không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian này không bao gồm thời gian người sử dụng đất bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc thời gian cơ quan nhà nước thực hiện xác minh thực địa khi cần thiết.
Điều kiện để được xác định là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là gì?
Khoản 6 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là người có thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất được giao, cho thuê, công nhận hoặc nhận chuyển quyền hợp pháp.
Việc xác định yếu tố thu nhập và quá trình sản xuất thực tế là căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét.
Nếu Giấy chứng nhận bị mất thì có được thực hiện thủ tục ngay không?
Không. Trường hợp mất Giấy chứng nhận, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục xin cấp lại theo quy định.
Chỉ sau khi được cấp lại Giấy chứng nhận hợp lệ thì mới có thể thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất.
Khi đất nông nghiệp hết thời hạn sử dụng, cá nhân cần thực hiện thủ tục xác nhận để đảm bảo quyền lợi theo quy định pháp luật. Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ Quý Khách hàng qua hotline 1900.63.63.89.
Xem thêm:






Bình luận