GHI NHẬN LY HÔN NƯỚC NGOÀI QUY TRÌNH PHÁP LÝ TẠI VIỆT NAM
- info5591369
- 10 thg 1
- 13 phút đọc
Ghi nhận ly hôn nước ngoài quy trình pháp lý tại Việt Nam thì thủ tục ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài cho phép bản án, quyết định ly hôn của tòa án hoặc cơ quan nước ngoài được thừa nhận giá trị pháp lý tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành, Quý khách hàng cần thực hiện hai bước chính là công nhận bản án và ghi chú ly hôn vào Sổ hộ tịch. Nội dung dưới đây sẽ được Tư vấn Long Phan hướng dẫn cụ thể.
Thủ tục đề nghị công nhận bản án/quyết định ly hôn của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại Việt Nam
Theo khoản 1 Điều 125 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, bản án hoặc quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài chỉ được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam khi việc yêu cầu được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định. Đây là cơ sở pháp lý nhằm bảo đảm giá trị pháp lý của bản án, quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài khi áp dụng tại Việt Nam.
Điều kiện công nhận bản án/quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài
Căn cứ khoản 1 Điều 125 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 432 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài được thực hiện khi có đơn yêu cầu của người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
Đồng thời, bản án hoặc quyết định ly hôn này phải không thuộc các trường hợp không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam theo quy định tại Điều 439 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thời hiệu yêu cầu công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài
Theo khoản 1 Điều 432 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời hiệu để yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam là 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật theo pháp luật của nước nơi ban hành.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc công nhận bản án/quyết định ly hôn
Theo khoản 9 Điều 29, Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trước ngày 01/07/2025, Tòa án nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài.
Hiện nay, căn cứ Điều 4 và Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân khu vực.
Theo điểm d khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án có thẩm quyền được xác định dựa trên nơi cư trú, nơi làm việc, trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định ly hôn của người phải thi hành.
Hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án/quyết định ly hôn
Theo Điều 433 và Điều 434 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, hồ sơ bao gồm:
Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, trong đó ghi rõ thông tin của người được thi hành, người phải thi hành và nội dung yêu cầu cụ thể;
Bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
Văn bản xác nhận hiệu lực pháp luật và tình trạng thi hành của bản án, quyết định;
Văn bản xác nhận việc tống đạt, triệu tập hợp lệ đối với người phải thi hành.
Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng, chứng thực hợp pháp.
Trình tự giải quyết đơn yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ quy định tại Điều 435, Điều 436, Điều 437, Điều 438, Điều 440 và Điều 441 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc giải quyết đơn yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn đã được Tòa án nước ngoài tuyên được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu và hồ sơ kèm theo
Người có yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài có thể nộp đơn yêu cầu cùng các giấy tờ, tài liệu liên quan tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hoặc nộp thông qua Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Bộ Tư pháp là cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và đầy đủ tài liệu kèm theo, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để xem xét, giải quyết theo quy định.
Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý đơn yêu cầu
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và tài liệu kèm theo do người yêu cầu gửi trực tiếp, Tòa án căn cứ các quy định tại Điều 363, Điều 364 và Điều 365 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xem xét việc thụ lý đơn yêu cầu.
Sau khi thụ lý, Tòa án thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và Bộ Tư pháp biết để thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định.
Bước 3: Chuẩn bị xem xét đơn yêu cầu
Trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ giải thích những nội dung chưa rõ trong đơn; đồng thời có thể yêu cầu Tòa án nước ngoài đã ban hành bản án, quyết định giải thích những vấn đề chưa rõ trong hồ sơ vụ việc.
Văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án Việt Nam được gửi cho người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam và gửi cho Tòa án nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định.
Trường hợp Tòa án Việt Nam yêu cầu Tòa án nước ngoài giải thích thì văn bản yêu cầu phải được dịch sang ngôn ngữ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; nếu giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hồ sơ phải kèm theo bản dịch sang ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc sang ngôn ngữ khác được nước được yêu cầu chấp nhận.
Người yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có trách nhiệm chịu toàn bộ chi phí dịch thuật và chi phí dịch vụ bưu chính liên quan đến việc gửi văn bản yêu cầu giải thích.
Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý. Trong thời hạn này, căn cứ từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể ra một trong các quyết định sau:
Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
Quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Trường hợp Tòa án yêu cầu giải thích theo quy định thì thời hạn chuẩn bị xét đơn có thể được kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Nếu hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản giải thích của đương sự hoặc của Tòa án nước ngoài thì Tòa án căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết yêu cầu.
Trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cấp sơ thẩm có quyền quyết định việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Mở phiên họp xét đơn yêu cầu
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, Tòa án phải tổ chức phiên họp để xem xét đơn yêu cầu theo quy định.
Trước ngày mở phiên họp ít nhất 15 ngày, Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để nghiên cứu; hết thời hạn nghiên cứu, Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Tòa án để tiến hành phiên họp.
Phiên họp xét đơn yêu cầu do Hội đồng gồm ba Thẩm phán tiến hành, trong đó có một Thẩm phán làm Chủ tọa phiên họp theo sự phân công của Chánh án Tòa án.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định.
Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ; trường hợp một trong các chủ thể này vắng mặt lần thứ nhất thì phiên họp phải được hoãn.
Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có đơn đề nghị xét vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Hội đồng xét đơn ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu trong trường hợp người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có căn cứ theo khoản 5 Điều 437 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng không xem xét lại nội dung vụ án đã được giải quyết ở nước ngoài mà chỉ kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài cùng các tài liệu kèm theo với các quy định tại Chương XXXV, Chương XXXVI Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các quy định pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Sau khi xem xét đơn yêu cầu, tài liệu kèm theo, ý kiến của những người được triệu tập và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng tiến hành thảo luận và ra quyết định theo đa số.
Hội đồng có quyền ban hành quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
Bước 5: Gửi quyết định của Tòa án
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận, Tòa án phải gửi quyết định này cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn yêu cầu, Tòa án phải gửi quyết định cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
Ngay sau khi ra quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Ghi chú ly hôn đã tuyên ở nước ngoài – thủ tục hoàn tất tình trạng hôn nhân
Sau khi được công nhận tại Việt Nam, bản án hoặc quyết định ly hôn của nước ngoài chỉ thực sự có giá trị trong hệ thống quản lý hộ tịch khi cá nhân thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn. Việc ghi chú này giúp bảo đảm dữ liệu hộ tịch phản ánh đúng tình trạng pháp lý hiện tại của cá nhân.
Phân định thẩm quyền ghi chú ly hôn
Thẩm quyền ghi chú ly hôn được xác định dựa trên nơi đăng ký kết hôn trước đây và tình trạng cư trú của công dân Việt Nam. Các cơ quan có thẩm quyền bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh, tùy từng trường hợp cụ thể được pháp luật quy định.
Giấy tờ cần chuẩn bị
Người yêu cầu ghi chú ly hôn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định, bao gồm tờ khai theo mẫu và bản sao hợp lệ bản án hoặc quyết định ly hôn đã được công nhận tại Việt Nam.
Quy trình xử lý hồ sơ
Hồ sơ được tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết trong thời hạn luật định. Sau khi ghi chú ly hôn, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thông báo cho cơ quan đăng ký kết hôn trước đây hoặc cơ quan đại diện để cập nhật đầy đủ thông tin hộ tịch.
Dịch vụ của Tư vấn Long Phan thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn tại Việt Nam đối với bản án, quyết định ly hôn của nước ngoài
Việc ghi chú ly hôn tại Việt Nam sau khi đã ly hôn ở nước ngoài đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Nhằm giúp Quý khách hàng hoàn tất thủ tục này một cách thuận lợi, Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu, hỗ trợ xuyên suốt toàn bộ quy trình.
Khi Quý khách hàng ủy quyền cho Tư vấn Long Phan, chúng tôi sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tiếp nhận và phân tích hồ sơ; đánh giá tính hợp pháp, hiệu lực của bản án, quyết định ly hôn nước ngoài.
Tư vấn và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ; hỗ trợ dịch thuật, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu theo yêu cầu.
Soạn thảo các văn bản cần thiết, bao gồm Đơn yêu cầu công nhận bản án/quyết định ly hôn, Tờ khai ghi chú ly hôn và các giấy tờ liên quan.
Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định.
Theo dõi, đôn đốc tiến độ giải quyết; giải trình, bổ sung hồ sơ khi được yêu cầu.
Tham gia hoặc đại diện Quý khách tại phiên họp xét đơn yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn.
Sau khi có quyết định của Tòa án, tiếp tục thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn tại Phòng Tư pháp.
Nhận kết quả và bàn giao Quyết định của Tòa án cùng Trích lục ghi chú ly hôn cho Quý khách hàng.
Các câu hỏi thường gặp về thủ tục ghi nhận ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài tại Việt Nam
Trong quá trình thực hiện thủ tục ghi nhận ly hôn có yếu tố nước ngoài, nhiều người quan tâm đến các vấn đề pháp lý sau đây:
Những trường hợp nào Tòa án Việt Nam sẽ không chấp nhận công nhận bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài?
Theo Điều 439 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài sẽ không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
Không đáp ứng các điều kiện công nhận theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là quốc gia thành viên.
Chưa phát sinh hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật nước nơi Tòa án ban hành bản án, quyết định.
Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp không được triệu tập hợp lệ hoặc không được tống đạt văn bản tố tụng đúng thời hạn, làm ảnh hưởng đến quyền tham gia tố tụng và tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Tòa án nước ngoài đã giải quyết vụ việc nhưng không có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam.
Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án Việt Nam; hoặc Tòa án Việt Nam đã thụ lý trước thời điểm Tòa án nước ngoài thụ lý; hoặc đã có bản án của Tòa án nước thứ ba được Việt Nam công nhận.
Hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật nước ngoài hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam.
Bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại quốc gia nơi ban hành.
Việc công nhận và thi hành bản án trái với các nguyên tắc nền tảng của pháp luật Việt Nam.
Khi Tòa án Việt Nam không chấp nhận công nhận bản án ly hôn thì người yêu cầu có quyền phản đối hay kháng cáo không?
Có. Theo khoản 1 Điều 442 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự hoặc người đại diện hợp pháp được quyền kháng cáo trong thời hạn luật định đối với các quyết định của Tòa án liên quan đến việc công nhận hoặc không công nhận bản án của Tòa án nước ngoài.
Quyết định chia tài sản trong bản án ly hôn nước ngoài có giá trị thi hành tại Việt Nam không?
Có. Trong trường hợp phần nội dung về tài sản đã được Tòa án Việt Nam công nhận thì quyết định này có thể được tổ chức thi hành tại Việt Nam theo quy định pháp luật.
Thủ tục công nhận bản án ly hôn và thủ tục ghi chú ly hôn khác nhau ở điểm nào?
Công nhận bản án: Là thủ tục tố tụng do Tòa án Việt Nam giải quyết nhằm xác lập hiệu lực pháp lý của bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam.
Ghi chú ly hôn: Là thủ tục hành chính do cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện để cập nhật tình trạng hôn nhân của cá nhân sau khi có quyết định công nhận của Tòa án.
Thời gian giải quyết yêu cầu công nhận bản án ly hôn đã tuyên ở nước ngoài là bao lâu?
Theo các quy định tại Điều 435, 436, 437, 438 và 441 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn giải quyết thủ tục này thông thường kéo dài từ 06 tháng đến 08 tháng.
Thủ tục ghi nhận bản án, quyết định ly hôn của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại Việt Nam không đơn giản, bao gồm nhiều bước pháp lý khác nhau và yêu cầu am hiểu các quy định về tố tụng dân sự, hộ tịch. Do đó, Quý khách cần tuân thủ đúng trình tự và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Mọi nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc sử dụng dịch vụ trọn gói, Quý khách vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua số hotline 1900.63.63.89.
Xem thêm:






Bình luận