ĐÓNG MÃ SỐ THUẾ KHI DOANH NGHIỆP FDI GIẢI THỂ HOẶC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI RÚT VỐN
- info5591369
- 20 thg 3
- 10 phút đọc
Đóng mã số thuế khi doanh nghiệp FDI giải thể hoặc nhà đầu tư nước ngoài rút vốn thì việc đóng mã số thuế là bước cần thiết để hoàn tất nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt hoạt động hoặc khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành, thủ tục này có thể phát sinh trong hai trường hợp chính gồm: doanh nghiệp FDI tiến hành giải thể hoặc nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển nhượng, rút phần vốn góp. Nội dung bài viết của Tư vấn Long Phan dưới đây sẽ phân tích chi tiết hai trường hợp này.
Trường hợp doanh nghiệp FDI thực hiện thủ tục giải thể
Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện giải thể theo quy định pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục đóng mã số thuế để chấm dứt tư cách người nộp thuế. Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải hoàn tất các nghĩa vụ sau:
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trước khi đóng mã số thuế
Theo Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC, doanh nghiệp phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước khi tiến hành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Các nghĩa vụ cụ thể bao gồm:
Hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến quản lý và sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật.
Nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý các khoản thuế nộp thừa hoặc thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ theo Luật Quản lý thuế 2019.
Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, các đơn vị này phải hoàn thành thủ tục chấm dứt mã số thuế trước khi doanh nghiệp chủ quản thực hiện thủ tục tương tự.
Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Khi tiến hành thủ tục đóng mã số thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật hiện hành. Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Mẫu 24/ĐK-TCT ban hành kèm Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Bản sao quyết định giải thể hoặc thông báo giải thể của doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Trường hợp có đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp chủ quản phải thông báo chấm dứt hoạt động để các đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục đóng mã số thuế.
Nếu đơn vị phụ thuộc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp chủ quản phải có văn bản cam kết tiếp nhận và thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp giải thể
Theo Luật Quản lý thuế 2019, trước khi thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải hoàn thành việc quyết toán thuế và đóng mã số thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là 45 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giải thể doanh nghiệp.
Các bước thực hiện thủ tục đóng mã số thuế
Thủ tục đóng mã số thuế được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Quyết toán thuế
Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Bước 2: Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động.
Quy trình xử lý của cơ quan thuế
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ:
Ban hành thông báo về việc người nộp thuế đang làm thủ tục đóng mã số thuế.
Kiểm tra nghĩa vụ thuế và phối hợp với các cơ quan liên quan để xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Ban hành thông báo chính thức về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, cơ quan thuế sẽ phối hợp với cơ quan Hải quan để xác nhận nghĩa vụ thuế liên quan trước khi chấm dứt mã số thuế.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện rút vốn hoặc chuyển nhượng vốn đầu tư
Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chấm dứt hoặc giảm tỷ lệ sở hữu vốn tại doanh nghiệp thông qua việc rút vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp, Quý khách cần tiến hành thủ tục khai và đóng mã số thuế liên quan đến thu nhập phát sinh từ giao dịch chuyển nhượng vốn. Quá trình này đòi hỏi phải xác định chính xác nghĩa vụ thuế, thời hạn kê khai và các giấy tờ cần thiết theo quy định pháp luật.
Xác định số thuế phải nộp khi chuyển nhượng phần vốn góp
Số thuế phải nộp phụ thuộc vào tư cách pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài, cụ thể là tổ chức hay cá nhân.
Đối với tổ chức nước ngoài: Theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP, thu nhập từ chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên phần lợi nhuận thu được. Công thức tính thuế như sau:
20% × (Giá chuyển nhượng – Giá mua phần vốn chuyển nhượng – Chi phí liên quan trực tiếp).
Đối với cá nhân nước ngoài:
Cá nhân cư trú tại Việt Nam: Phải nộp thuế thu nhập cá nhân 20% trên phần thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định của Luật sửa đổi các Luật về Thuế năm 2014.
Cá nhân không cư trú tại Việt Nam: Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thuế phải nộp được tính bằng 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng vốn.
Thời hạn, nơi nộp và hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Theo Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với giao dịch chuyển nhượng vốn.
Địa điểm nộp hồ sơ:
Tổ chức nước ngoài: nộp tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp nơi tổ chức đầu tư vốn;
Cá nhân chuyển nhượng vốn: nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành phần vốn góp.
Thành phần hồ sơ khai thuế:
Đối với cá nhân:
Tờ khai thuế TNCN mẫu 04/CNV-TNCN;
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn mẫu 04-1/CNV-TNCN (nếu có);
Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc hợp đồng góp vốn;
Tài liệu xác định giá trị vốn góp;
Chứng từ chứng minh chi phí liên quan.
Đối với tổ chức:
Tờ khai thuế TNDN mẫu 05/TNDN;
Hợp đồng chuyển nhượng vốn;
Chứng nhận phần vốn góp;
Chứng từ gốc của các khoản chi phí phát sinh.
Trình tự đóng mã số thuế của nhà đầu tư sau khi hoàn tất việc rút vốn
Đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức hoặc cá nhân đã đăng ký mã số thuế tại Việt Nam để trực tiếp thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho từng giao dịch, dự án hoặc hợp đồng, việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 16 Thông tư 86/2024/TT-BTC. Theo đó, thủ tục đóng mã số thuế được tiến hành theo trình tự sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Nhà đầu tư cần chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC;
Bản sao tài liệu thanh lý hợp đồng hoặc văn bản xác nhận kết thúc giao dịch, dự án hoặc hợp đồng có liên quan.
Bước 2: Cơ quan thuế xử lý hồ sơ
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ thực hiện các công việc sau:
Ban hành Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (mẫu số 17/TB-ĐKT) và gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
Ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế (mẫu số 18/TB-ĐKT) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.
Dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn hoặc giải thể
Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế là bước quan trọng trong quá trình nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi doanh nghiệp hoặc khi doanh nghiệp FDI tiến hành giải thể. Thủ tục này yêu cầu doanh nghiệp phải hoàn tất nghĩa vụ thuế, lập báo cáo tài chính và chuẩn bị hồ sơ pháp lý theo quy định của cơ quan thuế. Việc thiếu sót hoặc thực hiện không đúng quy trình có thể khiến hồ sơ bị kéo dài thời gian xử lý hoặc phát sinh các khoản xử phạt hành chính.
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ Quý khách hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế nhanh chóng và đúng quy định.
Phạm vi dịch vụ gồm:
Tư vấn toàn diện:
Phân tích giao dịch rút vốn hoặc kế hoạch giải thể để xác định phương án xử lý thủ tục thuế phù hợp.
Rà soát và đối chiếu các nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành của doanh nghiệp.
Đánh giá các rủi ro liên quan đến quyết toán thuế và sử dụng hóa đơn.
Hoàn thiện hồ sơ và thực hiện quyết toán thuế:
Chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đúng quy định.
Hỗ trợ lập báo cáo tài chính tại thời điểm giải thể và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Soạn thảo các văn bản giải trình liên quan.
Đại diện làm việc với cơ quan Nhà nước:
Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế.
Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ và làm việc với cơ quan thuế khi cần thiết.
Nhận kết quả và bàn giao cho Quý khách.
Một số câu hỏi thường gặp về thủ tục đóng mã số thuế khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn và giải thể
Dưới đây là một số vấn đề thường được các nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục đóng mã số thuế:
Tổng thời gian thực tế để hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 86/2024/TT-BTC, thời gian xử lý hồ sơ và ban hành thông báo của cơ quan thuế chỉ từ 02 đến 03 ngày làm việc.
Tuy nhiên, trong thực tế, tổng thời gian hoàn tất toàn bộ quy trình đóng mã số thuế có thể kéo dài từ vài tháng đến hơn một năm. Nguyên nhân chủ yếu là do quá trình quyết toán thuế trước khi đóng mã số thuế, trong đó cơ quan thuế có thể thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ kế toán, xác định nghĩa vụ thuế còn tồn tại của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nên đóng tài khoản ngân hàng vào thời điểm nào trong quá trình giải thể?
Doanh nghiệp chỉ nên thực hiện tất toán và đóng tài khoản ngân hàng sau khi đã hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ tài chính.
Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính trước khi hoàn tất thủ tục giải thể. Do đó, tài khoản ngân hàng nên được duy trì đến giai đoạn cuối nhằm phục vụ việc thanh toán các nghĩa vụ còn lại của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chỉ chuyển nhượng hoặc rút một phần vốn thì có cần đóng mã số thuế không?
Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế chỉ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019.
Do đó, nếu nhà đầu tư chỉ chuyển nhượng hoặc rút một phần vốn góp, nhưng vẫn tiếp tục tham gia hoạt động đầu tư hoặc vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam thì không phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế.
Nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài khác có phải nộp thuế tại Việt Nam không?
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn góp tại doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam.
Vì vậy, dù bên nhận chuyển nhượng cũng là nhà đầu tư nước ngoài, thì bên chuyển nhượng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Việc thực hiện đúng quy trình đóng mã số thuế khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp không chỉ thể hiện sự tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp bảo vệ quyền lợi tài chính của nhà đầu tư và đảm bảo quá trình rút vốn, giải thể được tiến hành thuận lợi. Để được hỗ trợ chuyên sâu và giải pháp tối ưu, Quý khách vui lòng liên hệ cho Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89.
Xem thêm:






Bình luận